Slide 1

Thừa kế theo di chúc

Thứ ba, 20/09/2016 - 01:56 PM
  Di chúc
  Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Người lập di chúc
(i) Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình;
(ii)  Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
Quyền của người lập di chúc
  Người lập di chúc có các quyền sau đây:
(i)  Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
(ii) Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
(iii)  Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
(iv)  Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
(v)  Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
●  Hình thức của di chúc
(i) Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng;
(ii)  Người thuộc dân tộc thiểu số có quyền lập di chúc bằng chữ viết hoặc tiếng nói của dân tộc mình.
●  Di chúc bằng văn bản
  Di chúc bằng văn bản bao gồm:
(i) Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
(ii)  Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
(iii) Di chúc bằng văn bản có công chứng;
(iv)  Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Di chúc miệng
(i) Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. 
(ii) Sau ba tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.
Di chúc hợp pháp
(i) Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: (a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; (b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
(ii) Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
(iii) Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.  
(iv) Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
(v) Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.  
Nội dung của di chúc bằng văn bản   
(i) Di chúc phải ghi rõ: (a) Ngày, tháng, năm lập di chúc; (b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; (c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; (d) Di sản để lại và nơi có di sản; (đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.
(ii) Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Người làm chứng cho việc lập di chúc
  Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:
(i) Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
(ii) Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
(iii) Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.
Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng 
Người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 653 của Bộ luật Dân sự.
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
  Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viết, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
  Việc lập di chúc phải tuân theo quy định tại Điều 653 và Điều 654 của Bộ luật Dân sự.
Di chúc có công chứng hoặc chứng thực
  Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

 

Xem thêm

 


Tin cùng chuyên mục

 Kết nối với chúng tôi

 

 

 Đường đến credent

Bản đồ đường đi

 Thống kê truy cập
  • Trực tuyến:
    1
  • Tất cả:
    368956

 VP1: 60/1 Tôn Thất Tùng, P. Bến Thành, quận 1, TP.HCM  

Điện thoại Hotline: (028) 73035035 - 0936116116 

Email Email: luatsu@tuvanluatvietnam.vn

Email Website: credent.net

 VP2: 315 đường số 10, phường 8, quận Gò Vấp, TP.HCM  

Điện thoại Hotline: 0903704871

Email Email: luatsu@tuvanluatvietnam.vn

Email Website: credent.net

 VP3: 90/4 Phạm Văn Đồng, P. Nghĩa Chánh, TP.Quãng Ngãi 

Điện thoại Hotline: 0973101101

Email Email: luatsu@tuvanluatvietnam.vn

Email Website: credent.net

 © Copyright 2016 www.credent.net, all rights reserved.

Thiết kế website www.webso.vn
Back to top